16:26 07/03/2012
Cỡ chữ

Nhiều năm qua, Khánh Hòa là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế và thu ngân sách cao trong khu vực và cả nước. Nếu mức tăng GDP bình quân hằng năm của Khánh Hòa giai đoạn 1991 - 1995 là 6%; giai đoạn 1996 - 2000 là 8,2% thì đến giai đoạn 2001 - 2010 mức tăng trưởng là 10,8%. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.480 USD, thu ngân sách ước đạt 8.200 tỉ đồng, thu nhập bình quân đầu người ước tính 9,8 triệu đồng/năm và là 1 trong 5 tỉnh, thành phố có thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước.

Một góc Đảo Yến

3.1. GDP

Nhiều năm qua, Khánh Hòa là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế và thu ngân sách cao trong khu vực và cả nước. Nếu mức tăng GDP bình quân hằng năm của Khánh Hòa giai đoạn 1991 - 1995 là 6%; giai đoạn 1996 - 2000 là 8,2% thì đến giai đoạn 2001 - 2010 mức tăng trưởng là 10,8%. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.480 USD, thu ngân sách ước đạt 8.200 tỉ đồng, thu nhập bình quân đầu người ước tính 9,8 triệu đồng/năm và là 1 trong 5 tỉnh, thành phố có thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước.

3.2. Tổng vốn thu hút đầu tư

Với vị trí địa lý, điều kiện thiên nhiên ưu đãi, hệ thống giao thông vận tải thuận lợi, dịch vụ phát triển, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào; Khánh Hòa đã và đang có các chính sách ưu đãi để thu hút vốn đầu tư vào sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp công nghệ cao, hướng sản xuất hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy, hải sản; tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, dịch vụ cao cấp... Nhờ đó nhiều năm qua, Khánh Hòa là một trong những tỉnh, thành thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng hiện đại với cơ cấu: dịch vụ du lịch 44,19%, công nghiệp - xây dựng 42,23%, nông - lâm - thủy sản 13,58%. Đến hết tháng 5/2011, đã có 22 dự án được cấp mới chứng nhận đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 1.032,6 tỉ đồng, vốn đầu tư nước ngoài đạt 13,7 triệu USD. Trong 5 tháng đầu năm, thu ngân sách đạt 3.362 tỉ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ.

3.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu

3.3.1. Xuất khẩu

Trong năm 2011, toàn tỉnh Khánh Hòa có 108 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu (XK) đến 81 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổng kim ngạch XK toàn tỉnh trong 9 tháng đầu năm 2011 đạt hơn 696,3 triệu USD, tăng hơn 41,7% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, XK hàng hóa gần 695 triệu USD, tăng 48,75%; hàng hóa địa phương XK hơn 688 triệu USD, tăng hơn 42%. Một số doanh nghiệp có kim ngạch XK đạt khá so với cùng kỳ như: Công ty TNHH nhà máy tàu biển Hyundai Vinashin đạt 258,8 triệu USD, tăng gần 95,2%; Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu cà phê 51 triệu USD, tăng gấp 2 lần; Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 đạt 43 triệu USD, tăng 34,4%; Tổng Công ty Khánh Việt 17,7 triệu USD, tăng 43,9%; Xí nghiệp Chế biến hàng song mây XK Nha Trang 14,9 triệu USD, tăng 81,7%... Thị trường XK chủ yếu của tỉnh Khánh Hòa là thị trường châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Đại Dương.

3.3.2. Nhập khẩu

Theo báo cáo của Sở Công thương tỉnh Khánh Hòa, 6 tháng đầu năm 2011, tổng kim ngạch nhập khẩu toàn tỉnh Khánh Hòa ước đạt 250 triệu USD, tăng 56% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 55,6% so với kế hoạch năm. Trong đó, nhập khẩu địa phương ước đạt 248,5 triệu USD, tăng 59% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu của loại hình kinh tế nhà nước địa phương ước đạt 35 triệu USD, tăng 11%; kinh tế tư nhân và tập thể đạt 46 triệu USD, giảm gần 5%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 167,5 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu gồm: máy móc thiết bị, vật tư và nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, chiếm hơn 96% tổng kim ngạch nhập khẩu.

3.4. Lượng khách du lịch

Khách du lịch quốc tế đến Khánh Hòa ngày càng tăng cao. Theo ước tính của Sở VH,TT&DL Khánh Hòa, 10 tháng đầu năm 2011, Khánh Hòa đã đón hơn 1.822 triệu lượt khách du lịch (tăng 19,39% so với cùng kỳ năm trước), trong đó có hơn 339.000 lượt khách quốc tế; tổng doanh thu hơn 1.864,5 tỉ đồng (tăng gần 21,13% so với cùng kỳ). Trong đó, khách đến từ các nước: Mỹ, Úc, Pháp, Anh, Nga… chiếm số lượng cao, lượng khách các nước trong khu vực Đông Nam Á vẫn còn thấp. Lượng khách và ngày khách lưu trú tăng từ 6 - 8% (khoảng 157.000 lượt khách và 335.000 ngày khách). Riêng khách nội địa chiếm trên 95%.

Có được kết quả này là do chính sách kích cầu của ngành du lịch với tham gia tích cực của nhiều đơn vị du lịch trong tỉnh. Điển hình như Vinpearl Land lượng khách tăng gấp 1,5 lần, doanh thu tăng hơn 18%. Tuy nhiên, những tháng cuối năm, lượng khách du lịch nội địa sút giảm rõ rệt nhưng lượng khách du lịch quốc tế tăng cao. Ngành du lịch Khánh Hòa hy vọng, năm nay, lượng khách du lịch sẽ đạt 450.000 lượt khách quốc tế.

3.5. Khu kinh tế, khu công nghiệp

Hiện nay Khánh Hòa cũng đang khẩn trương xây dựng các khu công nghiệp (KCN) vừa và nhỏ như KCN Hòn Nghe, KCN Đắc Lộc thuộc thành phố Nha Trang, KCN Diên Phú thuộc huyện Diên Khánh và dự kiến sau khi quy hoạch xong và xây dựng các cơ sở hạ tầng như điện, nước… sẽ xây dựng các dự án để kêu gọi đầu tư vào các khu vực này. Đồng thời tỉnh đã đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực và có các chính sách ưu đãi đầu tư cho từng khu vực. Đến tháng 1/2010, đã có 52 dự án đầu tư nước ngoài vào Khánh Hòa với tổng vốn đăng ký là 396,8 triệu USD. Trong đó:

- KCN Suối Dầu đã có 22 dự án đầu tư (13 dự án đầu tư nước ngoài và 9 dự án trong nước) với tổng vốn đăng ký là 55,477 triệu USD.

- Khu kinh tế (KKT) Vân Phong là khu kinh tế tổng hợp, trong đó cảng container quốc tế giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phát triển kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành kinh tế khác. KKT này gồm hai khu chức năng chính là: Khu phi thuế quan gồm cảng trung chuyển quốc tế, khu hậu cần cảng, khu trung tâm thương mại - tài chính; khu thuế quan gồm cảng trung chuyển dầu, cảng chuyên dùng, cảng tổng hợp, khu du lịch, khu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính… và là cửa mở hướng ra biển và theo hướng hợp tác phát triển hành lang kinh tế đông - tây và bắc - nam, hoàn toàn phù hợp vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của KKT. Mặt khác, với việc phát triển mô hình KKT tổng hợp ven biển sẽ rất phù hợp để phát triển mô hình kinh tế biển theo chiến lược phát triển kinh tế biển của quốc gia. Tính đến nay, KKT Vân Phong đã có 84 dự án đăng ký đầu tư (24 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 60 dự án có vốn đầu tư trong nước) với tổng số vốn tương đương 15.207 triệu USD. Trong đó, dự án đã đi vào hoạt động là 27 dự án, với tổng vốn khoảng 307 triệu USD. 36 dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư và đang triển khai với tổng vốn khoảng 1.327 triệu USD, đang thực hiện thủ tục là 21 dự án, tổng vốn 13.573 triệu USD. Đặc biệt, KKT Vân Phong đã thu hút được một số dự án có quy mô lớn, có tính động lực phát triển của KKT, của Vùng và của cả nước.

Chắc chắn rằng, trong tương lai không xa, KKT Vân Phong và các KCN của Khánh Hòa (Suối Dầu, Vạn Thắng, Bắc Cam Ranh, Nam Cam Ranh, Ninh Thủy…) sẽ được các nhà đầu tư chọn như một nơi đầu tư an toàn, phát triển và đem lại nhiều tiềm năng cho Khánh Hòa, góp phần phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả khu vực nói chung. 

3.6. Các ngành kinh tế mũi nhọn

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa, con người đã tạo cho Khánh Hòa lợi thế để phát triển toàn diện các ngành kinh tế và xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh trong tiến trình phát triển trong những năm tới. Cụ thể:

Đua thuyền buồm tại Festival Biển Nha Trang 2011

3.6.1. Du lịch

Đây là lĩnh vực mà Khánh Hòa có nhiều lợi thế phát triển và thuộc nhóm ngành có khả năng cạnh tranh trong tương lai và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu tỉnh. Phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung vào du lịch văn hóa Champa và văn hóa Sa Huỳnh; du lịch nghỉ ngơi giải trí và thể thao, du lịch cuối tuần; du lịch cảnh quan ven biển, trú đông nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo. Đẩy mạnh xúc tiến và tiếp thị du lịch, xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Khánh Hòa ra thị trường thế giới, tìm kiếm mở rộng thị trường mới. Chú trọng đầu tư tại Nha Trang, Vân Phong, Cam Ranh,... một số khu, điểm du lịch tầm cỡ quốc tế, có khả năng cạnh tranh với một số trung tâm du lịch biển lớn của các nước lân cận. Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, dịch vụ phục vụ du lịch. Tổ chức các tuyến du lịch và nối các tuyến du lịch trong tỉnh với các tuyến du lịch của cả nước. Từng bước nâng cao tiêu chuẩn của ngành du lịch ngang tầm quốc tế.

3.6.2. Dịch vụ

Phát triển các loại hình dịch vụ (dịch vụ vận tải biển, hàng không, tài chính, ngân hàng, viễn thông…) đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thị trường hiện đại góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Trong đó, tập trung phát triển các ngành dịch vụ chủ yếu sau:

a. Dịch vụ vận tải

Đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong có thể tiếp nhận tàu container trọng tải từ 4.000 - 6.000 TEU. Năng lực hàng hóa thông qua đạt 500 nghìn TEU trong giai đoạn trước năm 2010, đạt 1 triệu TEU trong giai đoạn từ 2010 trở đi và đạt khoảng 4,5 triệu TEU vào năm 2020. Mở rộng, nâng cấp sân bay Cam Ranh thành sân bay quốc tế; có thể đón khoảng 2 triệu lượt khách vào năm 2020.

b. Thương mại và kinh doanh xuất nhập khẩu

Phát triển thương mại, xây dựng các trung tâm thương mại - dịch vụ hiện đại tại Nha Trang, Cam Ranh đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích mạnh sản xuất. Trong đó, đặc biệt chú trọng việc tiêu thụ ổn định các sản phẩm hàng hoá sản xuất tại địa phương, đồng thời cung ứng đầy đủ và kịp thời các vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất và hàng hoá tiêu dùng. Xuất khẩu được chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm công nghiệp chế biến có giá trị cao, giảm tỉ trọng hàng thô, hàng sơ chế có hàm lượng công nghệ và tri thức thấp và dự kiến đến năm 2020 đạt khoảng 2,6 - 2,8 tỉ USD.

3.6.3. Công nghiệp

Xây dựng quy hoạch sản xuất từng ngành hàng, coi trọng các ngành và sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông sản thành phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng từ nguồn nguyên liệu địa phương, công nghiệp cảng phục vụ kinh tế biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền…; phát triển mạnh các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

3.6.4. Nông - lâm - thủy sản

a. Nông nghiệp

Đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi; Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao tỉ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hóa có lợi thế của tỉnh. Bảo đảm nhu cầu lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng nội bộ và khách du lịch.

b. Lâm nghiệp

Chăm sóc bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng mới, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng và khai thác rừng hợp lý.

c. Thủy sản

Quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản, thủy lợi hóa các vùng nuôi tập trung, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ về giống, đa dạng hóa và quản lý tốt chất lượng sản phẩm nuôi trồng. Tiếp tục đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, ổn định khai thác ven bờ, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội nhập, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủy sản. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá của tỉnh như: dự án chợ thủy sản Nam Trung bộ, dự án nuôi tôm công nghiệp tại Vạn Ninh và Cam Ranh, dự án trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản tại xã Ninh Lộc (Ninh Hòa), dự án cơ sở hạ tầng vùng sản xuất và kiểm soát tôm sú giống Cam Lập (Cam Ranh), dự án cơ sở hạ tầng khu dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Hòn Ông (Nha Trang)…

Ngoài ra, quy hoạch tổng thể tỉnh cũng chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường đô thị, các khu du lịch (KDL), KCN, KKT, xây dựng nền nông nghiệp theo hướng thâm canh, tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và kinh tế nông thôn. Hình thành các KCN công nghệ cao, mô hình sản xuất nông nghiệp sạch; gắn kết hài hòa giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. Trong đó, phát triển thủy sản thành ngành kinh tế mạnh của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, trở thành ngành mũi nhọn trong khu vực nông nghiệp, tạo kim ngạch xuất khẩu lớn. Đầu tư các đội tàu hiện đại để tăng cường đánh bắt xa bờ, đầu tư hệ thống hậu cần dịch vụ trên biển, lập đề án khai thác ngư trường Trường Sa - DK1.

3.7. Hợp tác đầu tư

Nhiều năm qua, Khánh Hòa đã chủ động phát triển nhiều mối quan hệ giao lưu đa phương với bạn bè quốc tế, với các đại sứ, tổng lãnh sự quán các nước tại Việt Nam cũng như các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài. Đến nay, tỉnh đã ký kết các thỏa thuận hợp tác quốc tế với các tỉnh, thành phố: Ulsan (Hàn Quốc), Kharcov (Ucraina), Saint-Peterburg (Nga), Attapu, Champasak (Lào), Morbihan (Pháp), Moravian (CH Séc)… qua đó, có nhiều nhà đầu tư đã đến tìm hiểu, khảo sát, hợp tác kinh doanh, triển khai nhiều dự án trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, tỉnh đã chú trọng mở rộng các mối quan hệ hữu nghị với các nước láng giềng trên tất cả các lĩnh vực, làm cho quan hệ láng giềng ngày càng phát triển bền vững, toàn diện và ổn định lâu dài, đặc biệt là với các tỉnh Attapu, Champasak, Luang Phabang (Lào), Stungtreng (Campuchia). Từ năm 2006 đến nay, tỉnh đã triển khai nhiều chương trình tài trợ về học bổng, trang thiết bị y tế, giáo dục, khoa học, kỹ thuật, nông nghiệp… cho phía bạn. Bên cạnh hoạt động trên, tỉnh cũng đã vận động, tạo điều kiện, xúc tiến cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh như: Công ty Yến sào Khánh Hòa, Công ty Mai Linh Nam Trung bộ, Công ty Cơ khí Vina… đến nước bạn đầu tư, hợp tác kinh doanh. Các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan nghiên cứu đóng trên địa bàn tỉnh như Viện Hải dương học, Viện Vắc-xin… cũng đã có các hoạt động tích cực trong lĩnh vực đối ngoại và hợp tác với nước ngoài. Ngoài ra, các tổ chức, đơn vị đã thực hiện trao đổi lưu học sinh du học, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng ngoại ngữ, giao lưu văn hóa nhằm tăng thêm hiểu biết và tình hữu nghị với các nước… Nhờ đó, hiện nay đang có rất nhiều dự án đầu tư vào tỉnh Khánh Hòa với tổng số vốn đầu tư đăng ký ngày càng tăng và chiếm phần lớn lao động làm việc tại các dự án này.  

3.8. Quy hoạch phát triển tổng thể KT-XH tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020

Trong quy hoạch phát triển giai đoạn 2010 - 2020, Khánh Hòa đặt ra mục tiêu phát triển tổng quát là xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm của khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Trên cơ sở đó, tỉnh đã đề ra một số mục tiêu phát triển sau:

3.8.1. Về phát triển kinh tế

Duy trì và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước. Tốc độ tăng GDP thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 12%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 12,5%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 13%/năm. Tổng GDP của tỉnh (giá so sánh 1994) đạt 13.226 tỉ đồng vào năm 2010; đạt 23.834 tỉ đồng vào năm 2015 và đạt 43.913 tỉ đồng vào năm 2020. GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 19,477 triệu đồng vào năm 2010, đạt 32,777 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 56,71 triệu đồng vào năm 2020.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp. Cơ cấu kinh tế năm 2010 là: Công nghiệp - xây dựng 43,5%; Nông - lâm - ngư nghiệp 13%; Dịch vụ 43,5%. Năm 2015 là: Công nghiệp - xây dựng 45%; Nông - lâm - ngư nghiệp 8%; Dịch vụ 47%. Đến năm 2020 là: Công nghiệp - xây dựng 47%; Nông - lâm - ngư nghiệp 6%; Dịch vụ 47%.

Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 22% GDP, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 22-23% GDP, thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 24% GDP.

Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 18%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 15-16%/năm giai đoạn 2011 - 2020. Phấn đấu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỉ USD và đến năm 2020 đạt khoảng 3,2-3,5 tỉ USD.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2006-2010 đạt 38-40% GDP, thời kỳ 2011-2020 khoảng 40-45% GDP.

3.8.2. Về phát triển xã hội

Tỉ lệ tăng dân số thời kỳ 2006 - 2010 là 1,6-1,7%, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 1,4-1,5%. Giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 4,2% vào năm 2010 và xuống dưới 4% vào năm 2020, nâng cao tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn. Phấn đấu đến năm 2020, tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 68,5-70%, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp khoảng 70%; Mức sống bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đạt tiêu chuẩn của đô thị loại I.

Đẩy mạnh các chương trình quốc gia về văn hóa, y tế, nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư trường lớp, đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đưa tỉ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 đạt khoảng 40%; Năm 2020 đạt khoảng 60-70%. Đến năm 2010, có 80% lao động sau khi đào tạo có việc làm, tỉ lệ hộ nghèo còn dưới 3%.

3.8.3. Về bảo vệ môi trường

Phòng ngừa có hiệu quả ô nhiễm môi trường, giữ gìn môi trường biển và ven biển để phát triển du lịch. Cải thiện chất lượng môi trường, bảo đảm nguồn nước hợp vệ sinh và đến năm 2010, khoảng 96% dân số được sử dụng nước sạch, thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt, quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế. Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực quản lý môi trường.

Có thể nói, Khánh Hòa là một tỉnh hội đủ tiềm năng một cách toàn diện về nông nghiệp, công nghiệp, tài nguyên thiên nhiên, con người, giao thông vận tải thuận lợi… Do đó, Khánh Hòa cần phát huy lợi thế của một tỉnh tiềm năng để có thể thu hút vốn đầu tư, mở rộng cơ sở hạ tầng nhiều hơn nữa, tạo sự bứt phá về kinh tế - xã hội. 

 

Chú thích

[1] TEU, là hình thức viết tắt của twenty-foot equivalent units (đơn vị tương đương 20 foot), là đơn vị đo của hàng hóa được container hóa, tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích).

 

 Tài liệu tham khảo

1. Cổng thông tin điện tử báo Khánh Hòa: http://www.baokhanhhoa.com.vn

2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa: http://www.khanhhoa.gov.vn

3. http://khachsannhatrang.net/

4. http://khucongnghiep.net/khu-cong-nghiep/nam-trung-bo/kcn-khanhhoa.html

5. http://www.congankhanhhoa.gov.vn/

6. http://www.dulichvtv.com/

7. http://www.nhatrang-travel.com/

8.http://www.baokhanhhoa.com.vn/Chinhtri-Xahoi/201111/Phat-trien-nhieu-moi-quan-he-giao-luu-da-phuong-2111374/

9. Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.